Tổng hợp những chức năng của danh từ trong tiếng anh

 

 

Trong quá trình học tiếng Anh, bạn sẽ gặp rất nhiều từ loại là danh từ (Noun). Danh từ đóng vai trò là một bộ phận trong một câu. Việc xác định được chức năng của chức năng của danh từ trong tiếng anh sẽ giúp cho các bạn học tiếng Anh hay làm các bài thi IELTS, TOEFL, SAT với các dạng bài xác định từ loại không quá khó. Danh từ sẽ có những chức năng cơ bản như sau:

 

1.Chức năng của danh từ trong tiếng anh: Có thể là chủ ngữ (subject) cho một động từ (verb).

 

Ví dụ:

 

Rabbits like carrots.

Rabbits (là danh từ chỉ động vật) đóng vai trò làm chủ ngữ cho tân từ carrots.

Ronaldo is the most famous football player in the world.

Ronaldo (là danh từ chỉ người) đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ is.

Làm chủ ngữ là một trong những những chức năng của danh từ trong tiếng anh

 

2.Chức năng của danh từ trong tiếng anh: Có thể làm tân ngữ trực tiếp (direct object) cho một động từ.

 

Ví dụ

 

I eat 3 apples at the same time.

I = chủ ngữ, eat = động từ, tôi ăn gì? 3 apples = tân ngữ trực tiếp

 

3 apples (là danh từ chỉ vật) đóng vai trò làm tân ngữ trực tiếp cho động từ eat.

 

I bought a book named “the diary of a young girl’ yesterday.

A book (là danh từ chỉ vật) đóng vai trò là tân ngữ trực tiếp cho động từ bought.

 

3.Chức năng của danh từ trong tiếng anh: Có thể làm tân ngữ gián tiếp (indirect object) cho một động từ.

 

Ví dụ

 

I usually give my girlfriend a flower on valentine’s day.

I = chủ ngữ, give = động từ, tôi tặng cho ai? My girlfriend = tân ngữ trực tiếp, tặng cái gì?A flower = tân ngữ gián tiếp.

 

A flower (là danh từ chỉ vật) đóng vai trò là tân ngữ gián tiếp cho động từ give.

 

Jim built his granddaughter a sandcastle on the beach.

A sandcastle (là danh từ chỉ vật) đóng vai trò là tân ngữ gián tiếp cho động từ built.

Một trong những chức năng của danh từ trong tiếng anh

 

4.Chức năng của danh từ trong tiếng anh: Có thể làm tân ngữ (object) cho giới từ (preposition).

 

Ví dụ

 

I have talked to Mr. Daniel several times.

Mr. Daniel (là danh từ chỉ người) đóng vai trò là tân ngữ cho giới từ to.

 

In class today, we talk about what Mr. Duncan expects in our next research essay.

what Mr. Duncan expects in our next research essay (là một cụm danh từ – noun phrase) đóng vai trò làm tân ngữ cho giới từ about.

 

5.Chức năng của danh từ trong tiếng anh: Có thể làm bổ ngữ chủ ngữ (subject complement) khi đứng sau các động từ nối (linking verb) như become, be, seem …

 

Ví dụ

 

Brandon is a gifted athlete.

Brandon = chủ ngữ, is = động từ nối, athlete = danh từ đóng vai trò như một bổ ngữ chủ ngữ.

 

It was he who caught the winning touchdown Friday night.

He (danh từ chỉ người) đóng vai trò là bỗ ngữ cho chủ ngữ It.

 

He became a president 2 years ago.

A president (là danh từ chỉ người) đóng vai trò là bỗ ngữ cho chủ ngữ He.

 

6.Chức năng của danh từ trong tiếng anh: Có thể làm bỗ ngữ tân ngữ (object complement) khi đứng sau một số động tư như make (làm, chế tạo …), elect (lựa chọn, bầu …), call (gọi điện …), consider (xem xét …) apoint (bổ nhiệm …) name (đặt tên …), declare (tuyên bố …), regconize (công nhận …) …

 

Ví dụ

 

They elected Martin their president.

Their president (danh từ chỉ người) đóng vai trò là bỗ ngữ cho tân ngữ Martin.

 

They named the boy Christopher.

Christopher (danh từ chỉ người) đóng vai trò là bỗ ngữ cho tân ngữ the boy.

 

The minister made his nephew his private secretary.

his private secretary ( danh từ chỉ người) đóng vai trò là bỗ ngữ cho tân ngữ his nephew.

 

Trên đây là những chức năng của danh từ trong tiếng anh, các bạn hãy nắm rõ để phục vụ tốt cho việc học tiếng anh của mình!

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*