GIẢI THÍCH Ý NGHĨA ĐẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

 

Trong những cấu trúc ngữ pháp quan trọng, đại từ trong tiếng Anh là kiến thức cơ bản mà bạn cần nắm vững từ ngay ban đầu. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu đại từ trong tiếng Anh là gì ngay sau bài viết này các bạn nhé!

1.Định nghĩa đại từ trong tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, đại từ là từ được dùng để thay thế cho danh từ trong câu. Với các chức năng sử dụng khác nhau, đại từ trong tiếng Anh có thể được chia thành các loại đại từ như sau: Đại từ nhân xưng chủ ngữ (subject pronoun), đại từ nhân xưng tân ngữ (object pronoun), đại từ sở hữu (possessive pronoun), đại từ phản thân (reflexive pronoun), đại từ quan hệ (relative pronoun), đại từ nghi vấn (interrogative pronoun), đại từ đại từ chỉ định (demonstrative pronoun) và đại từ bất định (indefinite pronoun).

Định nghĩa đại từ trong tiếng Anh là gì?

2.Giới thiệu chung về đại từ trong tiếng Anh là gì?

Trong ngữ pháp tiếng Anh, đại từ là những từ dùng để xưng hô khi nói chuyện với nhau. Trong tiếng Việt có nhiều đại từ và cách sử dụng chúng cũng rất phong phú. Nhưng trong tiếng Anh cũng như hầu hết các ngoại ngữ chỉ có một số các đại từ cơ bản.

Các đại từ trong tiếng Anh được chia làm 3 ngôi:

– Ngôi thứ nhất: dùng cho người nói tự xưng hô (tôi, chúng tôi,…)

– Ngôi thứ hai: dùng để gọi người đang tiếp xúc với mình (anh, bạn, mày,…)

– Ngôi thứ ba: dùng để chỉ một đối tượng khác ngoài hai đối tượng đang tiếp xúc với nhau (anh ta, bà ta, hắn, nó,…)

Mỗi ngôi lại được phân thành số ít và số nhiều.

– Số ít để chỉ một đối tượng.

– Số nhiều để chỉ nhiều đối tượng.

Các đại từ trong tiếng Anh được chia làm 3 ngôi

2.Đại từ trong tiếng Anh là gì khi làm chủ ngữ

  1. Sử dụng: Thường đứng đầu câu làm chủ ngữ.
  2. Các đại từ nhân xưng chủ ngữ chia theo ngôi và số ít hay nhiều của đối tượng:

Ngôi thứ nhất gồm:      – Số ít:   I tôi, ta

– Số nhiều:       We      chúng tôi, chúng ta, bọn mình, chúng mình

Ngôi thứ hai gồm:         Số ít/ nhiều      You     bạn, cậu,../ các bạn, các cậu

Ngôi thứ ba gồm:          – Số ít He       cậu ấy, anh ấy, ông ta

She     cô ấy, chị ấy, bà ta

It          nó

– Số nhiều        They   họ, bọn chúng, chúng nó

  1. Cách chia động từ phù hợp với đại từ nhân xưng chủ ngữ:

Với động từ BE ở thì hiện tại:

I            am      (= I’m)   Ví dụ: I am a student.

We      are      (= We’re)          Ví dụ: We are students of this school.

You     are      (= You’re)         Ví dụ: You are the most beautiful woman I’ve met.

He       is          (= He’s) Ví dụ: He’s a hard-working official.

She      is          (= She’s)           Ví dụ: She is a cat person.

It          is          (=It’s) Ví dụ: It’s a blue coat.

Với động từ be ở thì quá khứ:

I            was    Ví dụ: I was a student of University of Technology

We      were Ví dụ: We were stuck in the traffic jam.

You     were Ví dụ: Were you sick yesterday?

He       was     Ví dụ: He was 40 years old when he bought that car.

She      was     Ví dụ: She was there last Friday.

It          was     Ví dụ: It was a beautiful day.

3.Đại từ trong tiếng Anh là gì khi làm tân ngữ

  1. Sử dụng: Đứng sau động từ chính của câu, làm tân ngữ trong câu.
  2. Các đại từ nhân xưng tân ngữ chia theo ngôi và số ít hay nhiều của đối tượng:

me      tôi, ta Ví dụ: I know that he loves me.

us        chúng tôi, chúng ta, chúng mình Ví dụ: He taught us English.

you     bạn, cậu,../ các bạn, các cậu      Ví dụ: I love you so much.

him     cậu ấy, anh ấy, ông ta Ví dụ: I told him to follow me.

her      cô ấy, chị ấy, bà ta         Ví dụ: His husband called her at midnight.

it          nó        Ví dụ: This restaurant is so noisy and I don’t like it.

them họ, bọn chúng, chúng nó            Ví dụ: I will give them some cake.

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*