Cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng anh

Thì hiện tại đơn là thì dễ dùng nhất và gặp khá nhiều trong giao tiếp cũng như sử dụng tiếng anh, nó đơn giản nhưng cũng không kém phần quan trọng.

Những bài học đầu tiên về ngữ pháp tiếng anh chính là bài học về thì và có thể nói thì hiện tại đơn sẽ là thì top đầu bạn nên biết và nên học trước. Thì hiện tại đơn rất đơn giản và dễ sử dụng. Để biết được cách dùng chi tiết của thì này các bạn có thể tham khảo bài viết sau.

 

  • Công thức dùng thì hiện tại đơn

 

Thì hiện tại đơn có tên gọi tiếng anh là simple present ( nghĩa là hiện tại đơn giản). Thì có cấu trúc hết sức dễ thuộc và sử dụng động từ ở thời hiện tại, động từ chỉ cần chia theo chủ ngữ.

Cách chia động từ theo chủ ngữ ở thì hiện tại đơn:

  • Chủ ngữ là những ngôi I/ we/ they/ you/ + V ( không chia)
  • Chủ ngữ là những ngôi He/ she/ it + V (e,es)

Công thức dùng thì hiện tại đơn:

  • Câu khẳng định: S + V (s/es): trong đó S là chủ ngữ, V là động từ.
  • Câu phủ định: S + don’t/ doesn’t  + V- inf: trong đó don’t/ doesn’t  ;à trợ động từ ở dạng phủ định, V- inf là động từ nguyên thể
  • Câu nghi vấn: do / does + S?

Cách thêm đuôi ES/S cho động từ trong thì hiện tạo đơn:

  • Động từ tận cùng là s, ss, sh, ch, x, z thêm đuôi ES: passes, watches, washes,..
  • Động từ tận cùng là O thêm ES: does, goes,
  • Động từ tận cùng là Y, trước Y là 1 phụ âm thì đổi Y thành I rồi thêm ES: studies
  • Còn lại thì chỉ thêm S: plays, stays, closes, eats, meets,…

 

  • Cách dùng thì hiện tại đơn

 

  • Thì hiện tại đơn dùng khi nói lên sở thích yêu ghét và nhu cầu tình cảm của con người ở hiện tại
  • I like classical music: tôi thích nhạc cổ điển
  • I love shopping: tôi yêu mua sắm
  • I dislike dong homework: tôi chán làm bài tập về nhà.
  • Thì hiện tại đơn dùng khi nói lên thói quen sinh hoạt hằng ngày, những sự việ lặp đi lặp lại từ trước đến nay.
  • I usually stay up late and get up late: tôi thường ngủ muộn và dậy muộn.
  • My mother usually goes to market in the morning: mẹ tôi thường đi chợ buổi sáng.
  • Thì hiện tại đơn dùng để nói lên năng lực, khả năng của ai đó ở hiện tại:
  • He speaks english very well:  anh ấy nói tiếng anh rất tốt
  • I play foodball very well: tôi chơi bóng rất giỏi
  • Thì hiện tại đơn dùng để nói lên quy luật tất yếu của thiên nhiên, những sự việc có tính chân lý.
  • The earth go around the sun: trái đát quay xung quanh mặt trời.
  • Thì hiện tại đơn dùng trong mệnh đề điều kiện của câu điều kiện có thật ở hiện tại:
  • If you work hard, you will pass the exam: nếu bạn học chăm chỉ bạn sẽ đỗ kì thi.
  • If you hungry, I will cook the dinner: nếu bạn đói, tôi sẽ nấu bữa tối.
  • If you go to school, I will wait you come back: nếu bạn đi học, tôi sẽ đợi bạn trở về.
  • Thì hiện tại đơn dùng trong mệnh đề chứa liên từ thời gian
  • When I get home, I will phone you: khi tôi về đến nhà, tôi sẽ gọi cho bạn.
  • As soon as I come back, I will phone you: ngay khi tôi trở lại tôi sẽ gọi cho bạn.
  • Nói về chương trình thể thao, phim ảnh, hay đôi khi là những kế hoạch của bản thân sẽ được thực hiện trong tương lai nhưng lại được sắp xếp trước thành thời khóa biểu
  • The train to Ha Noi leaves Thai Nguyen station at 7 o’clock tomorrow morning: chuyến tàu đến Hà Nội sẽ rời ga Thái Nguyên vào 7 giờ sáng này mai.

CHÚ Ý: một số trạng từ thường gặp ở thì hiện tại đơn: every day, every month, usually, ….

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*