8 QUY TẮC ĐÁNH VẦN TIẾNG ANH NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

Không phải chỉ tiếng Việt, tiếng Nhật hay tiếng Hàn mới nhìn chữ đánh vần được đâu nhé. Bạn hoàn toàn có thể nhìn và đọc một từ mới tiếng Anh dù không có phiên âm khi nằm lòng 8 quy tắc đánh vần tiếng Anh sau đây:

1. Quy tắc đánh vần tiếng Anh số 1: Số âm tiết của từ

Quy tắc đánh vần tiếng Anh đếm số nguyên âm để biết một từ có bao nhiêu âm tiết.

Ví dụ:

Từ có 1 âm tiết: cat

Từ có 2 âm tiết: monkey

Từ có 3 âm tiết: elephant

Từ có 4 âm tiết: rhinoceros

Quy tắc đánh vần tiếng Anh số 1

2. Quy tắc đánh vần tiếng Anh số 2: Nhận biết số âm tiết của những từ có âm “e” đứng cuối

Quy tắc đánh vần tiếng Anh những từ có âm “e” đứng cuối và trước âm “e” không phải là phụ âm [L] thì không coi âm “e” là một âm tiết của từ.

Ví dụ:

Từ có 1 âm tiết: taste

Từ có 2 âm tiết: classmate

Từ có 3 âm tiết: Compensate

Từ có 4 âm tiết: certificate

3. Quy tắc đánh vần tiếng Anh số 3: Từ có âm “le” đứng cuối

Quy tắc đánh vần tiếng Anh với những từ có âm “le” đứng cuối, âm “e” vẫn được coi là một âm tiết của từ.

Ví dụ:

Từ có 2 âm tiết: table

Từ có 3 âm tiết: durable

Từ có 4 âm tiết: comfortable

4. Quy tắc đánh vần tiếng Anh số 4: Xác định nguyên âm đôi, nguyên âm dài

Quy tắc đánh vần tiếng Anh trong nguyên âm đôi là những âm khi viết phiên âm ra có hai nguyên âm đứng cạnh nhau.

Ví dụ:

Âm [o] viết thành /ou/

Âm [a] viết thành /ei/

Âm [i] viết thành /ai/

Âm /ou/, /ai/ và /ei/ ở trên gọi là nguyên âm đôi.

Quy tắc đánh vần tiếng Anh ở nguyên âm dài là những âm khi viết phiên âm ra có một nguyên âm và có dấu (:) đứng sau nguyên âm đó.

Âm [e] viết thành /i:/

Âm /i:/ ở trên gọi là nguyên âm dài.

Riêng quy tắc đánh vần tiếng Anh trong âm [u] có thể đọc thành nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài, phụ thuộc vào phụ âm đứng trước nó (có ở quy tắc nhận dạng khác)

Quy tắc đánh vần tiếng Anh số 4

5. Quy tắc đánh vần tiếng Anh số 5: Nhận dạng để đánh vần từ có 1 âm tiết, âm “e” đứng cuối

Quy tắc đánh vần tiếng Anh từ có 1 âm tiết, có Nguyên âm + 1 phụ âm (trừ R) + E, thì nguyên âm sẽ đọc thành nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài.

Nguyên âm đôi:

Ví dụ:

Âm [o] viết thành /ou/. Ví dụ: mote

Âm [a] viết thành /ei/: Ví dụ: mate

Âm [i] viết thành /ai/. Ví dụ: mice

Nguyên âm dài:

Ví dụ:

Âm [e] viết thành /i:/. Ví dụ: scene.

6. Quy tắc đánh vần tiếng Anh số 6: Cách đọc từ một âm tiết dạng ogue

Có 4 quy tắc nhỏ trong quy tắc này:

Đây là từ có một âm tiết;

Âm [o] luôn đọc thành nguyên âm đôi /ou/

Viết phiên âm sẽ bỏ âm [ue] đi.

Giữ lại phụ âm [g] khi đọc và viết phiên âm.

Ví dụ: vogue /voug/, rogue /roug/

Để dễ dàng cho bạn ghi nhớ quy tắc đánh vần tiếng Anh số 6 này, mỗi bài viết ontheredbus sẽ liệt kê từ 5 -6 quy tắc nhé!

7. Quy tắc đánh vần tiếng Anh số 7: Cách đọc những từ có đuôi là “ible”

Bạn làm thế nào để đọc được từ “incredible” hoặc “impossible” nếu không có từ điển bạn cạnh? Quy tắc đánh vần tiếng Anh để đọc một từ đó là bạn phải biết TRỌNG ÂM. Với những từ có đuôi “ible”, trong âm sẽ rơi vào ngay trước nó.

Ví dụ:

terrible: /’terəbl/

tangible: /’tændʒəbl/

sensible: /’sensəbl/

8. Quy tắc đánh vần tiếng Anh số 8: Cách đọc từ hai âm tiết và có đuôi ở dạng i + phụ âm + le

Làm sao để phân biệt cách đọc 2 từ little và title?

Trường hợp 1: dạng i + 1 phụ âm + le: âm [i] sẽ đọc thành /ai/.

Trường hợp 2: dạng i + 2 phụ âm + le: âm [i]vẫn đọc là /i/.

Ví dụ:

title: /’taitl/

little: /’litl/

 

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*